Định nghĩa (đa diện lồi): Tập gọi là đa diện lồi (polyhedra) trong
.
Nhận xét:
- Đa diện lồi là tập đóng, lồi.
cũng là đa diện lồi khi ta chọn
.
- Các ràng buộc của bài toán quy hoạch tuyến tính tạo nên đa diện lồi.
Định lý (cấu trúc của đa diện lồi): Đa diện lồi luôn có thể biểu diễn dưới dạng
trong đó là tập đóng lồi không chứa đường thẳng,
là không gian con của
.
Lưu ý: Nhắc lại khái niệm trong đại số tuyến tính:
(nhân của ma trận, còn kí hiệu là
).
(không gian con tạo bởi các cột của
).
- Tính chất:
.
Chứng minh: Ta sẽ chứng minh theo thứ tự sau
- Nếu
, đường thẳng
nếu và chỉ nếu
.
- Đặt
thì
và
không chứa đường thẳng.
Chứng minh (1): Nếu , ta có
.
Ngược lại, nếu , tức là
(
là dòng thứ
của
). Xét 2 trường hợp:
, rõ ràng khi
ta sẽ có
.
thì khi
ta cũng có
.
Vậy chỉ còn khả năng , tức là
.
Chứng minh (2): Rõ ràng nên
theo (1). Ngược lại, nếu
, chiếu
xuống
, ta có
Ta thấy nên
theo (1), như vậy
, suy ra
. Tức là
. Kết luận
.
Để thấy không chứa đường thẳng, để ý rằng
nên mọi đường thẳng trong
cũng là đường thẳng trong
, nghĩa là hướng của đường thẳng này nằm trong
, vô lý vì
nằm trong không gian trực giao với
.
Nhận xét:
- Ta thấy
là đa diện lồi trong không gian con của
nên nó cũng là đa diện lồi trong
(ngoài điều kiện
ta thêm vào các điều kiện
).
không chứa đường thằng nếu và chỉ nếu
.
Định lý (cấu trúc của đa diện lồi có điểm cực biên): Nếu là đa diện lồi không chứa đường thẳng thì
có thể biểu diễn dưới dạng
trong đó hữu hạn,
là tập hữu hạn các véctơ và
.
Chứng minh: Ta sẽ chứng minh theo thứ tự sau
- Nếu
sao cho tồn tại
thì
.
- Hơn nữa, với
như vậy, với mọi
.
.
- Tập
hữu hạn.
- Tập
là tập tất cả các tổ hợp nón của một tập hữu hạn véctơ
.
Chứng minh (1): Ta có , tức là
. Nếu
thì khi
, ta sẽ có
. Như vậy, ta phải có
, tức là
.
Chứng minh (2): Vì , với mọi
, ta có
, tức là toàn bộ tia
.
Chứng minh (3): Rõ ràng nên
theo (2). Ngược lại, nếu
, ta sẽ chứng minh
bằng quy nạp theo
.
Cơ sở: với tức là
định lý đúng.
Quy nạp: giả sử định lý đúng với , ta sẽ chứng minh định lý cũng đúng với
. Thật vậy, chọn một véctơ
. Vì
không chứa đường thẳng nên
(do
theo định lý trên). Đồng thời, tia
phải thoát ra khỏi
ở một điểm
nào đó, nếu không
sẽ chứa toàn bộ đường thẳng
. Xét siêu phẳng
đỡ
ở
, đặt
. Rõ ràng
cũng là đa diện lồi, không chứa đường thẳng, theo giả thiết quy nạp điểm
phải thuộc vào tập
(do ta thêm một điều kiện
vào đa diện lồi). Rõ ràng
tức là . Suy ra
.
Chứng minh (4): Kết luận (4) là hệ quả của bổ đề sau đây
Bổ đề (điều kiện cực biên của đa diện lồi): Nếu là điểm cực biên của
, trong các ràng buộc được kích hoạt tại
, phải có
ràng buộc độc lập tuyến tính, tức là có
và
độc lập tuyến tính.
Chứng minh: Thật vậy, giả sử ngược lại, chỉ có ràng buộc độc lập tuyến tính. Như vậy, tồn tại véctơ
sao cho
trực giao với tất cả
của các ràng buộc được kích hoạt tại
. Xét điểm
. Rõ ràng, các ràng buộc được kích hoạt tại
vẫn được kích hoạt tại
, ngoài ra, với
đủ nhỏ, các ràng buộc không được kích hoạt tại
vẫn được thỏa mãn tại
, như vậy
với
đủ nhỏ, tức là
không phải là điểm cực biên, mâu thuẫn.
Do số lượng các bộ ràng buộc trong
ràng buộc (
là số dòng của ma trận A) là
hữu hạn nên số điểm cực biên,
, cũng là hữu hạn.
Chứng minh (5): Để chứng minh kết luận (5) ta cũng dùng cách quy nạp như chứng minh (3), tuy nhiên, ta không chọn siêu phẳng đỡ bất kì mà chọn siêu phẳng tạo bởi một điều kiện
bị kích hoạt tại
(tại
phải có điều kiện được kích hoạt, nếu không nó phải nằm trong
). Theo giả thiết quy nạp,
với là tập hữu hạn. Như vậy
.
Do số ràng buộc, , là hữu hạn nên nếu ta đặt
, thì
.
Nhận xét:
- Qua hai định lý trên, tổng hợp lại, ta luôn có khẳng định sau: Đa diện lồi
luôn có thể viết dưới dạng
(*)
trong đó
và
hữu hạn.
- Có thể chứng minh mọi tập có dạng (*) đều là đa diện lồi.
- Nếu coi biểu diễn
là biểu diễn từ phía ngoài (
ràng buộc
) thì biểu diễn (*) là biểu diễn từ phía trong, nghĩa là trong
có một số hữu hạn véctơ mà tất cả các véctơ khác có thể biểu diễn bằng các véctơ này.
- Với tập đóng, lồi và bị chặn, ta đã biết
.
- Hai cách biểu diễn như vậy giúp hiểu rõ cấu trúc của đa diện lồi, đồng thời còn giúp trả lời các vấn đề mà nếu chỉ sử dụng biểu diễn ngoài rất khó giải thích (xem tiếp ở dưới).
- Bổ đề về điều kiện cực biên của đa diện lồi là cơ sở của phương pháp đơn hình giải bài toán quy hoạch tuyến tính.
Định lý (các phép biến đổi đa diện lồi): Nếu là đa diện lồi thì
- Ảnh của đa diện lồi qua ánh xạ affine ngược cũng là đa diện lồi.
- Ảnh của đa diện lồi qua ánh xạ affine cũng là đa diện lồi.
- Giao của hai đa diện lồi là đa diện lồi.
- Tổng của hai đa diện lồi là đa diện lồi (hay tổng quát hơn tổ hợp tuyến tính các đa diện lồi cũng là đa diện lồi).
Chứng minh: (1) và (3) là hệ quả trực tiếp của biểu diễn ngoài, (2) và (4) là hệ quả trực tiếp của biểu diễn trong vì đây là các phép toán biến đổi tập lồi và nón lồi (Lưu ý, rất khó chứng minh (2) và (4) nếu chỉ sử dụng biểu diễn ngoài).
Định lý (hàm tuyến tính bị chặn đạt cực trị trong đa diện lồi): Nếu hàm tuyến tính bị chặn trên (chặn dưới) trong đa diện lồi thì nó đạt cực đại (cực tiểu) trong đa diện lồi đó.
Chứng minh: Nếu bị chặn trên trong đa diện lồi
thì với mọi
ta phải có
. Thật vậy, nếu
, rõ ràng với mọi
ta có
không bị chặn khi
. Suy ra, với mọi
ta có
Tức là cực đại của trên
cũng là cực đại của
trên
.
Nhận xét:
- Định lý đảm bảo bài toán quy hoạch tuyến tính luôn có nghiệm nếu hàm mục tiêu bị chặn.
- Khi
không chứa đường thẳng, cực đại của hàm mục tiêu luôn có thể đạt được ở một trong các điểm cực biên.
- Với bài toán quy hoạch tuyến tính ở dạng chuẩn tắc
các ràng buộc tạo nên tập nghiệm luôn có điểm cực biên (không chứa đường thẳng) vì các biến đều có ràng buộc không âm.



