Phương pháp đơn hình (Simplex method) (5) – Một số ví dụ
Đăng bởi tqlong on Tháng Hai 26, 2008
Ví dụ 1: Giải bài toán tối ưu
Nhận xét: Đa diện lồi có 3 đỉnh là
. Như vậy, nghiệm tối ưu của bài toán là
. Giá trị tối ưu của hàm mục tiêu là
.
Giải bằng dạng bảng:
- Đưa về dạng chuẩn tắc bằng cách thêm biến
:
Ta có
.
- Dễ thấy
là nghiệm cơ sở chấp nhận được và
. Ta có
nên
. Vì
nên
. Vậy ta có bảng sau
- Lần lặp 1:
nên
.
nên
. Ta đánh dấu sao trên phần tử ở vị trí
. Ta sẽ biến đổi bảng sao cho cột
gồm toàn số
và chỉ có một số
ở vị trí này bằng cách cộng hàng số
vào hàng số
và được bảng sau
Để ý rằng, ta đã thaybằng
trong hệ cơ sở mới.
- Bảng này có
nên
là nghiệm tối ưu.
- Nếu ta bắt đầu từ nghiệm cơ sở
thì
, suy ra
,
,
. Vậy ta có bảng
- Có 2 lựa chọn:
+ Nếu ta chọnthì ta sẽ được nghiệm cơ sở
và sẽ quay về bước lặp bên trên.
+ Nếu ta chọn, ta phải biến đổi bảng bằng cách nhân hàng thứ
với
rồi cộng vào hàng thứ
, ta được bảng
Bảng này tương ứng với nghiệm tối ưu.
Ví dụ 2: Giải bài toán tối ưu .
Nhận xét: Vì bất cứ số thực nào cũng có thể biểu diễn dưới dạng hiệu của 2 số không âm nên ta có tập . Nghĩa là bài toán tối ưu không có nghiệm.
Giải: Đây là bài toán QHTT ở dạng gốc với, . Tuy nhiên, cũng có thể coi đây là bài toán QHTT dạng chuẩn tắc với
và không có
, tức là số ràng buộc đẳng thức
. Dễ thấy
là nghiệm cơ sở chấp nhận được (có 2 ràng buộc độc lập tuyến tính được kích hoạt). Khi đó
, chứng tỏ nếu ta đi theo hướng
, tức là
, thì sẽ giảm được giá trị hàm mục tiêu. Ta có
nên suy ra bài toán QHTT không bị chặn và không có nghiệm (thật ra
là véctơ rỗng, nhưng ta vẫn có thể coi như
).
Ví dụ 3: Giải bài toán tối ưu với các ràng buộc
Giải: Ta thêm vào 3 biến để chuyển bài toán về dạng chuẩn tắc
Dễ thấy là nghiệm cơ sở chấp nhận được. Khi đó
, suy ra
. Ta có bảng
Lần lặp 1: Vị trí đánh dấu (*) là lựa chọn vị trí , vị trí đánh dấu (+) là các lựa chọn khác có thể xảy ra. Chia dòng thứ 4 cho
, rồi nhân dòng thứ 4 với
và cộng vào các dòng 1,2,3, bảng sẽ thay đổi như sau
Lần lặp 2: Lựa chọn duy nhất , bảng thay đổi như sau
Lần lặp 3: Lựa chọn duy nhất
Thuật toán dừng và cho nghiệm tối ưu . Giá trị tối ưu của hàm mục tiêu là
.
Ví dụ 4: Vẫn là bài toán trên nhưng ta bỏ đi 1 điều kiện , ta có bài toán
Giải: Ta thêm vào 3 biến và thay
, ta có bài toán ở dạng chuẩn tắc
Dễ thấy là nghiệm cơ sở chấp nhận được. Để ý rằng
nên hai cột này không bao giờ cùng ở trong hệ cơ sở, đồng thời, hai cột tương ứng trong bảng (cột 2 và cột 3) luôn là đảo dấu của nhau.
Thuật toán dừng và cho nghiệm tối ưu tương ứng với nghiệm tối ưu ở bài toán ban đầu là
. Giá trị tối ưu của hàm mục tiêu là
. Trong thực tế người ta không đưa cột
vào bảng mà ngầm hiểu là nếu
thì
và ngược lại. Vì vậy, nếu ta bỏ đi cả điều kiện
thì nghiệm của bài toán này vẫn không thay đổi (các bước lặp vẫn tương tự như trên).



