Tập lồi (2) – Tổ hợp lồi, bao lồi, bao affine, chiều, đơn hình, nón lồi, bao nón
Đăng bởi tqlong on Tháng Hai 11, 2008
Định nghĩa (tổ hợp lồi): Tổ hợp tuyến tính gọi là tổ hợp lồi của
nếu
Định lý: Tập lồi nếu và chỉ nếu nó đóng với phép toán tổ hợp lồi.
Chứng minh:
““: Ta sẽ chứng minh tổ hợp lồi của các điểm trong tập lồi vẫn phải thuộc tập lồi đó. Thật vậy, quy nạp theo
:
Cơ sở: rõ ràng định lý đúng với .
Quy nạp: Giả sử định lý đúng với. Xét tổ hợp lồi của
điểm.
Rõ ràng tổ hợp này thuộc vào tập lồi vì theo giả thiết quy nạp
.
““: hiển nhiên nếu ta xét
.
Định lý (giao của tập lồi): Giao của họ bất kì các tập lồi là tập lồi
Chứng minh: hiển nhiên.
Định nghĩa (bao lồi): Bao lồi của một tập có thể định nghĩa theo các cách tương đương sau:
- Là giao của tất cả các tập lồi chứa
.
- Là tập hợp tất cả các tổ hợp lồi của các điểm thuộc
.
Kí hiệu bao lồi của là
.
Chứng minh: Đặt với mọi
lồi và
và đặt
.
Rõ ràng đóng với phép toán tổ hợp lồi, nên
lồi và
, suy ra
.
Ngược lại, nếu lồi và
thì
phải chứa tất cả các tổ hợp lồi của
(vì
đóng với phép toán tổ hợp lồi), suy ra
với mọi
, tức là
. Kết luận
.
Tương tự như vậy, ta cũng có các định nghĩa về tổ hợp affine và bao affine.
Định nghĩa (tổ hợp affine): Tổ hợp tuyến tính gọi là tổ hợp affine của
nếu
Định lý: Tập là tập affine nếu và chỉ nếu nó đóng với phép toán tổ hợp affine.
Định nghĩa (bao affine): Bao affine của một tập có thể định nghĩa theo các cách tương đương sau:
- Là giao của tất cả các tập affine chứa
.
- Là tập tất cả các tổ hợp affine của các điểm thuộc
.
Kí hiệu bao affine của là
.
Định nghĩa (số chiều của tập affine): Số chiều của tập affine có thể định nghĩa bằng các cách tương đương sau:
- Là số chiều của không gian con
gắn với
, tức là
.
- Là số
nhỏ nhất để tồn tại
véctơ
sao cho
.
Các véctơ này gọi là cơ sở affine của.
Kí hiệu số chiều của là
.
Chứng minh: Đặt và
là cơ sở của
. Ta sẽ chứng minh
. Thật vậy, nếu
, ta có thể viết
dưới dạng:
,
tức là là tổ hợp affine của các véctơ
. Ngược lại, xét một tổ hợp affine bất kì của
vì . Vậy
. Suy ra
.
Để chứng minh , ta sẽ chứng minh
. Thật vậy, vì
nên với mọi véctơ
, ta có
với
. Suy ra
vì . Tức là
là tổ hợp tuyến tính của
. Vậy
. Suy ra
. Kết luận
(lưu ý: có thể chứng minh
).
Định lý (cơ sở của tập affine): Nếu là cơ sở affine của tập affine
thì mọi véctơ
chỉ có thể biểu diễn bằng một tổ hợp affine duy nhất của cơ sở này và ta nói các véctơ này độc lập affine với nhau.
Chứng minh: Vì là số chiều của
nên theo định lý trên,
là số chiều của không gian con
gắn với
. Rõ ràng
nên
chính là cơ sở của
. Với mọi véctơ
, ta có
với
. Véctơ
chỉ có thể biểu diễn bằng một tổ hợp tuyến tính duy nhất của cơ sở của
nên ta suy ra chỉ có một biểu diễn affine duy nhất của
trên cơ sở afffine của
.
Định nghĩa (số chiều của tập bất kì): Số chiều của tập bất kì là số chiều của bao affine của tập đó.
Định nghĩa (đơn hình): Đơn hình với các đỉnh độc lập affine là bao lồi của các đỉnh này.
Ví dụ:
- Trong
, điểm, đoạn thẳng, tam giác là các đơn hình.
- Trong
với hệ cơ sở chuẩn
. Đơn hình có đỉnh là các véc tơ trong hệ cơ sơ chuẩn chính là tập
.
- Trong
, đơn hình có đỉnh
chính là tập
.
Định lý: Mọi điểm trong đơn hình chỉ có thể biểu diễn bằng một tổ hợp lồi duy nhất các đỉnh của nó.
Chứng minh: Vì độc lập affine nên tổ hợp lồi của một điểm trong đơn hình cũng là tổ hợp affine duy nhất của điểm đó trong bao affine
.
- Một tập gọi là nón nếu nó đóng với phép toán co dãn
là nón nếu và chỉ nếu
.
- Một tập gọi là nón lồi nếu nó vừa là tập lồi vừa là nón.
Ví dụ:
là nón lồi.
- Nón Lorentz
là nón lồi.
- Tập các ma trận xác định không âm là nón lồi.
Định nghĩa (tổ hợp nón): Tổ hợp tuyến tính gọi là tổ hợp nón của
nếu
Định lý: Tập là nón lồi nếu và chỉ nếu nó đóng với phép toán tổ hợp nón.
Chứng minh:
““: Hiển nhiên, vì
là nón lồi và tổ hợp lồi cũng là tổ hợp nón nên
đóng với phép toán tổ hợp lồi.
““: Nếu
là nón lồi, xét một tổ hợp nón
bất kì của
. Rõ ràng
vì .
Định nghĩa (bao nón): Bao nón của tập có thể định nghĩa theo các cách tương đương sau
- Là giao của tất cả các nón lồi chứa
.
- Là tập hợp của tất cả các tổ hợp nón của các điểm thuộc
.
Kí hiệu bao nón của là
.



